Định mệnh qua cái tên

Mỗi người ai cũng có một cái tên riêng. Cái tên và thể xác là một cặp âm dương và có nhau cùng lúc. Từ đó khi một bé sơ sinh vừa ra đời thì đồng thời cũng được cha mẹ đặt tên và làm tờ Khai Sinh. Vậy là một công dân được ra đời đầy đủ với thể xác và cái tên của mình.

Theo lý dịch thì mọi hình, tượng, danh, tính…đều có cái lý của nó. Từ đó Danh cũng có Danh Lý. Cha Mẹ đặt tên, đặt danh cho con đều dựa theo cái nghĩa lý của danh từ mà cha mẹ mong ước sau này con được như nghĩa lý của cái tên đó. Đó là nói về nghĩa lý của Danh.

Nói về số lý của danh theo dịch lý thì mỗi danh đều được Cấu Tạo Hóa Thành bởi lý số của các ký tự âm dương ngang dọc, vuông tròn mà con người bày đặt ra gọi là con chữ, Thì trong mỗi danh đều mang có một lý số của nó. Nói cách khác là chiết tự theo lý số của danh thì có một hình ảnh, tượng lý của dịch trong mỗi danh được đặt ra, gọi là chiết tự Danh Lý Tượng Dịch

Thí dụ 1: Hiệu của Gia Cát Lượng là Khổng Minh chiết tự theo lý dịch của tiếng Việt là Giải – Sư

Có 3 phương pháp tính tên (chiết tự):

1) Cách tính đếm số nét (áp dụng cho tiếng Hán, tiếng Anh, & tiếng Việt).

VD: Brian Martin

Ta phân tên làm hai đọan: 1- Họ; 2- Tên & chữ lót nếu có.

– Họ làm tiên tượng: số nét của họ cộng lại rồi đem chia cho 8 lấy số dư làm số ly trong 8 quẻ.

– Chử lót và tên làm hậu tượng: số nét của họ cộng lại rồi đem chia cho 8 lấy số dư làm số ly trong 8 quẻ.

– Trong VD trên họ là Martin = 6 nét = quẻ “KHẢM” , tên là Brian = 5 nét = quẻ “TỐN”. Từ đó, ta được quẻ Thủy Phong Tỉnh.

– Tìm hào động bằng cách cộng hai số ly trên (6+5) chia cho 6 lấy số dư. 6+5 =11 chia cho 6, số dư là 5 => động hào 5.

– Như vậy quẻ Thủy Phong Tỉnh động hào 5 được quẻ Địa Phong Thăng.

2) Cách tính đếm số thứ tự của mẫu tự Latin: cũng lấy ví dụ trên nhưng tính theo thứ tự của mẫu tự tiếng Anh (a=1, b=2, c=3, d=4, e=5, f=6, g=7, h=8, i=9, j=10, k=11, l=12, m=13, n=14, o=15, p=16, q=17, r=18, s=19, t=20, u=21, v=22, w=23, x=24, y=25, z=26). Ví dụ: Brian Martin

– Tiên tượng = Martin = 13+1+18+20+9+14 = 75 chia 8 dư 3 = tượng Ly.

– Hậu tượng = Brian = 2+18+9+1+14 = 44 chia 8 dư 4 = tượng Chấn.

– Hào động = 75+44 = 119 chia 6 dư 5 là động hào 5

– Như vậy ta được Phệ Hạp – Vô Vọng.

3) Cách tính theo thứ tự mẫu chữ cái tiếng Việt: (a=1, ă=2, â=3, b=4, c=5, d=6, đ=7, e=8, ê=9, g=10, h=11, i=12, k=13, l=14, m=15, n=16, o=17, ô=18, ơ=19, p=20, q=21, r=22, s=23, t=24, u=25, ư=26, v=27, x=28, y=29, ’(sắc)=30, `(huyền)=31, ?(hỏi)=32, ~(ngã)=33, .(nặng)=34).

Ví dụ tên Trần Quốc Thái.

– Tiên tượng = Trần = 24+22+3+31+16 = 96 chia 8 dư 0 = tượng Khôn.

– Hậu tượng = Quốc + Thái = 21+25+18+30+5 + 24+11+1+30+12 = 177 chia 8 dư 1 = tượng Kiền.

– Như vậy ta được Địa Thiên Thái.

– Hào động = 96+177 = 273 chia 6 dư 3 => động hào 3.

– Ta có chánh tượng là Địa Thiên Thái, lại được động hào 3, thành quẻ Địa Trạch Lâm.

– Như vậy tên Trần Quốc Thái tính ra quẻ là Thái – Lâm.

Thí dụ:

Thanh Từ:

– Thanh: 24 + 11 + 1 + 16 + 11 = 63: 8 dư 7 là tượng Cấn

– Từ: 24 + 26 + 31 = 81: 8 dư 1 là tượng Kiền

– Hào động: 63 + 81 = 144 : 6 dư 0 là động hào 6

Đại Súc – Thái

Thanh Từ – Dịch Học Sĩ

Theo Dịch Lý Việt Nam