Thập Nhị Hình Long & 8 Cung Người Mất Báo Điềm Gì?

Khi cha mẹ chết, coi về CUNG TỬ thấy tốt, coi qua bàn tay này cũng tốt, đó là Đại kiết, còn một bên tốt một bên xấu, đó là Bán kiết bán hung (nửa tốt, nửa xấu), còn cả hai đều xấu thì là Đại hung, con cháu nếu không tu nhân, tích đức, sẽ bị lụn bại, suy vong.

Xem Thập Nhị Hình Long

Phép này căn cứ theo 12 Địa Chi là: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi và gọi theo tuổi của người chết là: “THẬP NHỊ LONG HÌNH”.

Dùng 12 phần hình thể của con Rồng để tượng trưng:

1- Thần.

2- Tề.

3- Mục.

4- Vĩ.

5- Tảng.

6- Phúc.

7- Giác.

8- Nhĩ.

9- Yêu.

10- Túc.

11- Tỷ.

12- Trường.

Phép xem thì không luận là Nam hay Nữ đều căn cứ theo Tam Hợp của tuổi người chết, như tuổi người chết là:

A- Thân, Tý, Thìn thì khởi THẦN tại Thìn.

B- Dần, Ngọ, Tuất thì khởi THẦN tại Tuất.

C- Tỵ, Dậu, Sửu thì khởi THẦN tại Sửu.

D- Hợi, Mão, Mùi thì khởi THẦN tại Mùi.

Rồi đếm theo chiều thuận, mỗi cung mỗi chữ: Thần, Tề, Mục, Vĩ, Tảng, Phúc, Giác, Nhĩ, Yêu, Túc, Tỷ, Trường. Đến năm chết của người đó thì dừng lại, xem vào chữ gì để định tốt, xấu.

Ví dụ: Người tuổi Hợi, chết trong năm Mão vào chữ gì?

Căn cứ theo Tam Hợp của tuổi người chết là: “Hợi,Mão,Mùi”, ta khởi THẦN tại Mùi, Tề tại Thân, Mục tại Dậu, Vĩ tại Tuất, Tảng tại Hợi, Phúc tại Tí, Giác tại Sửu, Nhĩ tại Dần, Yêu tại Mão, thì dừng lại. Vì Mão là năm của người chết. Như vậy người tuổi Hợi chết vào năm Mão là vào chữ Yêu trong THẬP NHỊ LONG HÌNH.

(Người chết là Đàn Bà cũng xem như đàn Ông)

Sau đó muốn biết chữ Yêu tốt hay xấu thì xem bài giải sau.

Ý nghĩa 12 bộ vị Huỳnh Long:

1- Thần: Môi Rồng.

2- Tề : Rốn Rồng.

3- Mục: Mắt Rồng.

4- Vĩ: Đuôi Rồng.

5- Tảng: Trán Rồng.

6- Phúc: Bụng Rồng.

7- Giác: Sừng Rồng.

8- Nhĩ: Tai Rồng.

9- Yêu: Lưng Rồng.

10- Túc: Chân Rồng.

11- Tỷ: Mũi Rồng.

12- Trường: Ruột Rồng.

GIẢI

Thần, Giác chi niên sự bất tường
Nhĩ, Tề tất định chủ hồi hương
Mục, Yêu gia phá nhơn dâm đảng
Vĩ, Túc ca du loại cổ phường
Tỷ, Tảng tử tôn hưng thôn ấp
Phúc, Trường hốt kiến cận quân vương.

GIẢNG NGHĨA

Thần, Giác: là năm lắm bất tường
Nhĩ, Tề: chắc được lúc hồi hương (thi đỗ)
Mục, Yêu: nhà nát vợ con hỏng
Vĩ, Túc: phiêu linh hát vệ đường
Tỷ, Tảng: cháu con nhà, lẫm rộng
Phúc, Trường: gần gũi bậc quân vương

1. Thần: Môi Rồng. Hung. Chủ về kiện tụng.
2. Tề: Rốn Rồng. Cát. Chủ về đỗ đạt.
3. Mục: Mắt Rồng. Hung. Chủ về bất hạnh
4. Vĩ: Đuôi Rồng. Trung cát. Chủ về thiên ry.
5. Tảng: Trán Rồng. Cát. Chủ về tử tôn.
6. Phúc: Bụng Rồng. Cát. Chủ về quan lộc.
7. Giác: Sừng Rồng. Hung. Chủ về quan sự.
8. Nhĩ: Tai Rồng. Cát. Chủ về danh giá.
9. Yêu: Lưng Rồng. Hung. Chủ về ly tán.
10. Túc: Chân Rồng. Cát. Chủ về thành đạt.
11. Tỷ: Mũi Rồng. Cát. Chủ về giàu sang.
12. Trường: Ruột Rồng. Cát. Chủ về quan lộc.

Cách tính 8 cung người mất

Cung tử là cung của người chết. Tìm cung người chết để biết tốt xấu vì người chết phạm phải năm tốt hay xấu có ảnh hưởng đến con cháu người còn sống được hưng vượng hay bị suy vi.

Muốn tìm cung tử xem theo bàn tay dưới đây mà tính:

CÁCH TÍNH:Người chết năm ấy được bao nhiêu tuổi, cứ lấy số tuổi đó mà tính.

Nữ khởi tại cung KHÔN đếm theo chiều nghịch.

NAM khởi tại cung CẤN đếm theo chiều thuận, Đại số và Tiểu số đều liên tiết, hết số chục tới số lẻ, tới tuổi của người chết đến cung nào, lấy cung đó mà tính tốt xấu.

Ví dụ: Người chết 62 tuổi, coi Nam cung gì? Nữ cung gì?

CUNG NỮ: Bấm tay tại cung KHÔN (theo bàn tay trên) đếm 10, theo chiều nghịch, 20 tại cung Ly, 30 tại cung Tốn, 40 tại cung Chấn, 60 tại cung Khảm, 61 tại cung Càn, 62 tại cung Đoài. Bà 62 tuổi chết tính vào cung ĐOÀI.

CUNG NAM: Bấm tay lên cung CẤN theo chiều thuận đếm: 10 tại CẤN, 20 tại CHẤN, 30 tại TỐN, 40 tại LY, 50 tại KHÔN, 60 tại ĐOÀI, 61 tại CÀN, 62 tại KHẢM. Ông 62 tuổi tính vào cung KHẢM.

Muốn biết cung nào tốt xấu ra sao thì xem bài thơ dưới đây, tên cung viết chữ thường là xấu, còn viết chữ IN HOA là tốt.

Càn ngộ hung thần gia chủ nguy (phạm hung thần)

KHẢM phùng vạn sự đắc giai kỳ (con cháu gặp may mắn)

CẤN cung an ổn bình thường sự (con cháu bình an)

CHẤN tích kim ngân lợi khả tri (con cháu giàu có)

Tốn ngộ quan tài tam mang một (động trong dòng họ, chết chóc)

Ly sanh khẩu thiệt, tử tận suy (thị phi, con cháu nghèo nan)

KHÔN ngộ quy nhơn, quan chức trọng (con cháu thăng quan, tiến chức)

Đoài quy tản tộc hữu trùng bi (gia tộc ly tán, chết chóc)

Nhã Thanh Dịch Học Sĩ tổng hợp